HSG4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Trung Hiếu (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:05' 19-02-2010
Dung lượng: 68.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Trung Hiếu (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:05' 19-02-2010
Dung lượng: 68.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC LỚP 9
Nguyễn Đức Cảnh NĂM HỌC 2009-2010
Câu 1. (2điểm) Thời gian:180 phút
Ở chuột , hai cặp gen qui định hai cặp tính trạng về màu lông và hình dạng đuôi đều nằm trên NST thường và phân li độc nhau . khi cho giao phối hai dòng chuột thuần chủng có lông xám đuôi cong với lông trắng đuôi thẳng ,thu được F1.
Lập sơ đồ lai từ P đến F1
Tiếp tục cho F1giao phối với chuột khác , thu được F2 có kết quả như sau:
37,5% số chuột lông xám , đuôi cong 12,5% số chuột lông trắng , đuôi cong
37,5% số chuột lông xám , đuôi thẳng 12,5% số chuột lông trắng, đuôi thẳng
Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai F1
Biết lông xám và đuôi cong là hai tính trạng trội hoàn toàn so với lông trắng đuôi thẳng.
Câu 2. (3điểm)
Có 2 tế bào sinh dưỡng của hai loài khác nhau nguyên phân một số lần không bằng nhau và đã tạo ra tổng số 18 tế bào con . Biết tế bào ở loài A có số lần nguyên phân nhiều hơn tế bào loài B và tế bào loài B có bộ NST lưỡng bội là 14 chiếc . Tổng số NST chứa trong tất cả các tế bào con do cả hai tế bào sinh dưỡng nguyên phân tạo ra là 348.
Hãy xác định :
a.Số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dưỡng đã cho.
b.Số NST lưỡng bội của loài A.
c. Số NST môi trường đã cung cấp cho hai tế bào sinh dưỡng nguyên phân.
Câu 3.(2điểm)
Hãy xác định khối lượng phân tử của một gen qui định sự tạo thành một phân tử prôtêin có 800 axitamin.biết khối lượng trung bình của mỗi nuclêôtít là 300 đvC.
Câu 4(2điểm) So sánh định luật phân ly độc lập và hiện tượng di truyền liên kết hai cặp tính trạng.
Câu 5: (2điểm ) Ở người bệnh teo cơ do gen lặn d nằm trên NST giới tính X quy định, gen D quy định tính trạng bình thường. Cho người nữ có kiểu gen dị hợp kết hôn với người nam bình thường thì con cái sinh ra sẽ như thế nào ?
Câu 63điểm) Hai A B sinh cùng nguyên phân ra 136 con, hai nguyên cung 1806 NST để cho quá trình nguyên phân nói trên.
Xác nguyên phân .
con A tham gia phân tinh trùng thì NST trong các tinh trùng bao nhiêu ?
Cho A có NST 2n = 4 ; B có NST 2n =14 .
Câu 7:(2 điểm). Có 32 tinh bào bậc I và 32 noãn bào bậc I của cùng một loài đều tiến hành giảm phân bình thường. Toàn bộ số trứng và tinh trùng được tạo ra đều tham gia thụ tinh, tạo ra 6 hợp tử. Xác định:
Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng và của trứng.
Số NST trong hợp tử bằng 480. Xác định số NST có trong các trứng và tinh trùng đã không được thụ tinh ở quá trình trên.
Câu 8: :(2 điểm). Ở chuột tính trạng màu lông do gen nằm trên NST thường quy định. Lông sám trội hoàn toàn so với lông đen.
Cho một chuột đực giao phối hai chuột cái khác nhau, thu được tổng số tổ hợp giao tử từ 2 phép lai là 6.
Biết số loại giao tử của cá thể cái thứ nhất nhiều hơn số loại giao tử của cá thể cái thứ 2.
Biện luận để xác định kiểu gen, của các cá thể nói trên.
Lập sơ đồ cho mỗi phép lai.
Câu 9:(2 điểm).
Một gen có chiều dài 0,408 Mm trong đó có số nuclêôtít loại A chiếm 20%
Tìm khối lượng phân tử của gen( Biết khối lượng trung bình của 1 nuclê ôtit là 300đvC)
Tính tỉ lệ %và số lượng nuclêôtít mỗi loại của gen.
ĐÁP ÁN CHẤM
Câu 1.
a/ P : AABB(xám ,đuôi cong ) x aabb (trắng,đuôi thẳng ) (1)
G : AB ab
F1 : AaBb(100% lông xám, đuôi cong)
b/ F2 có tỉ lệ 3:3:1:1
phân tích từng cặp tính trạng
về màu lông : (0,5)
F2 có tỉ lệ 3trội : 1lặn suy ra F1 gen dị hợp (Aa x Aa)
Về hình dạng đuôi :
(0,5)
F2 có tỉ lệ 1:1 suy ra F1 (Bb x bb
Nguyễn Đức Cảnh NĂM HỌC 2009-2010
Câu 1. (2điểm) Thời gian:180 phút
Ở chuột , hai cặp gen qui định hai cặp tính trạng về màu lông và hình dạng đuôi đều nằm trên NST thường và phân li độc nhau . khi cho giao phối hai dòng chuột thuần chủng có lông xám đuôi cong với lông trắng đuôi thẳng ,thu được F1.
Lập sơ đồ lai từ P đến F1
Tiếp tục cho F1giao phối với chuột khác , thu được F2 có kết quả như sau:
37,5% số chuột lông xám , đuôi cong 12,5% số chuột lông trắng , đuôi cong
37,5% số chuột lông xám , đuôi thẳng 12,5% số chuột lông trắng, đuôi thẳng
Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai F1
Biết lông xám và đuôi cong là hai tính trạng trội hoàn toàn so với lông trắng đuôi thẳng.
Câu 2. (3điểm)
Có 2 tế bào sinh dưỡng của hai loài khác nhau nguyên phân một số lần không bằng nhau và đã tạo ra tổng số 18 tế bào con . Biết tế bào ở loài A có số lần nguyên phân nhiều hơn tế bào loài B và tế bào loài B có bộ NST lưỡng bội là 14 chiếc . Tổng số NST chứa trong tất cả các tế bào con do cả hai tế bào sinh dưỡng nguyên phân tạo ra là 348.
Hãy xác định :
a.Số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dưỡng đã cho.
b.Số NST lưỡng bội của loài A.
c. Số NST môi trường đã cung cấp cho hai tế bào sinh dưỡng nguyên phân.
Câu 3.(2điểm)
Hãy xác định khối lượng phân tử của một gen qui định sự tạo thành một phân tử prôtêin có 800 axitamin.biết khối lượng trung bình của mỗi nuclêôtít là 300 đvC.
Câu 4(2điểm) So sánh định luật phân ly độc lập và hiện tượng di truyền liên kết hai cặp tính trạng.
Câu 5: (2điểm ) Ở người bệnh teo cơ do gen lặn d nằm trên NST giới tính X quy định, gen D quy định tính trạng bình thường. Cho người nữ có kiểu gen dị hợp kết hôn với người nam bình thường thì con cái sinh ra sẽ như thế nào ?
Câu 63điểm) Hai A B sinh cùng nguyên phân ra 136 con, hai nguyên cung 1806 NST để cho quá trình nguyên phân nói trên.
Xác nguyên phân .
con A tham gia phân tinh trùng thì NST trong các tinh trùng bao nhiêu ?
Cho A có NST 2n = 4 ; B có NST 2n =14 .
Câu 7:(2 điểm). Có 32 tinh bào bậc I và 32 noãn bào bậc I của cùng một loài đều tiến hành giảm phân bình thường. Toàn bộ số trứng và tinh trùng được tạo ra đều tham gia thụ tinh, tạo ra 6 hợp tử. Xác định:
Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng và của trứng.
Số NST trong hợp tử bằng 480. Xác định số NST có trong các trứng và tinh trùng đã không được thụ tinh ở quá trình trên.
Câu 8: :(2 điểm). Ở chuột tính trạng màu lông do gen nằm trên NST thường quy định. Lông sám trội hoàn toàn so với lông đen.
Cho một chuột đực giao phối hai chuột cái khác nhau, thu được tổng số tổ hợp giao tử từ 2 phép lai là 6.
Biết số loại giao tử của cá thể cái thứ nhất nhiều hơn số loại giao tử của cá thể cái thứ 2.
Biện luận để xác định kiểu gen, của các cá thể nói trên.
Lập sơ đồ cho mỗi phép lai.
Câu 9:(2 điểm).
Một gen có chiều dài 0,408 Mm trong đó có số nuclêôtít loại A chiếm 20%
Tìm khối lượng phân tử của gen( Biết khối lượng trung bình của 1 nuclê ôtit là 300đvC)
Tính tỉ lệ %và số lượng nuclêôtít mỗi loại của gen.
ĐÁP ÁN CHẤM
Câu 1.
a/ P : AABB(xám ,đuôi cong ) x aabb (trắng,đuôi thẳng ) (1)
G : AB ab
F1 : AaBb(100% lông xám, đuôi cong)
b/ F2 có tỉ lệ 3:3:1:1
phân tích từng cặp tính trạng
về màu lông : (0,5)
F2 có tỉ lệ 3trội : 1lặn suy ra F1 gen dị hợp (Aa x Aa)
Về hình dạng đuôi :
(0,5)
F2 có tỉ lệ 1:1 suy ra F1 (Bb x bb
 






Các ý kiến mới nhất